1/0
Giao trong 24 giờ
Về sản phẩm
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Bổ sung các vitamin nhóm B cho những trường hợp:
- Thiếu lực vitamin do kém hấp thu, suy dinh dưỡng, người già.
- Thời kỳ dưỡng bệnh, người nghiện rượu.
- Phòng ngừa các bệnh Beriberi (thiếu vitamin B1), bệnh Pellagra (thiếu vitamin PP).
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 30 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
Dược sĩ Đại học
Lương Thị Hiển
Vitatrum B bổ sung các vitamin nhóm B cho những trường hợp:
- Thiếu lực vitamin do kém hấp thu, suy dinh dưỡng, người già.
- Thời kỳ dưỡng bệnh, người nghiện rượu.
- Phòng ngừa các bệnh Beriberi (thiếu vitamin B1), bệnh Pellagra (thiếu vitamin PP).
Sản phẩm này là thuốc
Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Thiamin (Vitamin B1) | 5mg |
| Riboflavin (Vitamin B2) | 2mg |
| Pyridoxin (Vitamin B6) | 2mg |
| Nicotinamid (Vitamin PP/Niacin/Vitamin B3) | 20mg |
CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ
Bổ sung các vitamin nhóm B cho những trường hợp:
- Thiếu lực vitamin do kém hấp thu, suy dinh dưỡng, người già.
- Thời kỳ dưỡng bệnh, người nghiện rượu.
- Phòng ngừa các bệnh Beriberi (thiếu vitamin B1), bệnh Pellagra (thiếu vitamin PP).
LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
Liều lượng: Mỗi lần 1 viên, 2 lần một ngày.
Cách dùng: Thuốc dùng qua đường uống.
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Quá mẫn với các vitamin nhóm B hay bất cứ thành phần của thuốc.
- Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển.
- Xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC
- Thiamin làm tăng tác dụng của thuốc ức chế thần kinh cơ (các thuốc gây tê, gây mê).
- Rượu làm cản trở sự hấp thu riboflavin ở ruột, dùng cùng lúc với probenecid cũng làm giảm hấp thu riboflavin.
- Một số ca bị thiếu riboflavin ở người dùng các thuốc clopromazin, imipramin, amitriptylin, adriamycin.
- Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh parkinson nếu không dùng kèm chất ức chế dopa-decarboxylase ngoại biên.
- Pyridoxin dùng 200 mg/ ngày có thể làm giảm 4 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người.
- Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu pyridoxin như hydralazin, isoniazid, penicilamin và thuốc tránh thai đường uống.
- Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc ngừa thai.
- Nicotinamid dùng đồng thời với các chất ức chế enzym khử HGM- COA có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân.
- Nicotinamid khi dùng chung các thuốc ức chế alpha- adrenergic làm tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể đưa đến hạ huyết áp quá mức.
- Cần điều chỉnh khẩu phần ăn và liều dùng các thuốc uống hạ đường huyết, insulin khi dùng đồng thời với nicotinamid.
- Dùng cùng lúc nicotinamid với các thuốc có độc tính trên gan có thể làm tăng thêm tác hại cho gan.
- Không nên dùng kết hợp nicotinamid với carbamazepin vì làm tăng nồng độ carbamazepin trong máu và dẫn đến tăng độc tính.
- Điều trị isoniazid trong thời gian dài có thể ảnh hưởng sự chuyển hóa tryptophan thành niacin và làm tăng nhu cầu niacin.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
- Không có báo cáo về quá liều vitamin B1 và vitamin B2.
- Do viatmin B6:
Pyridoxin thường được coi là không độc, nhưng khi dùng liều cao (≥ 2g) kéo dài trên 30 ngày có thể gây các hội chứng vềthần kinh cảm giác, mất điều phối. Hội chứng thần kinh cảm giác có thể do tổn thương giải phẫu của nơron của hạch trêndậy thần kinh tủy sống lưng. Biểu hiện ở mất ý thức về vị trí và run củacác đầu chi và mất phối hợp động tác giác quan dầndần. Xúc giác, phân biệt nóng lạnh và đau ít bị hơn. Không có yếu cơ.
Xử trí: Phải ngưng dùng pyridoxin, các triệu chúng sẽ cải thiện dần và hồi phục tốt, ngưng thuốc đến 6 tháng để hệ thầnkinh cảm giác trở lại bình thường.
- Do viatmin PP:
Quá liều cấp tính vitamin PP có thể có biểu hiện nóng bừng, ngứa ngáy, chóng mặt, buồn nôn, nôn mửa. Không có thuốcgiải độc đặc hiệu khi bị quá liều nicotinamid. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệuchúng và hỗ trợ.
Thuốc này cần được bảo quản nơi nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!