1/0
Giao trong 24 giờ — Miễn phí vận chuyển
Về sản phẩm
Thuốc Tydol Plus 565 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Giảm đau nhẹ trong các trường hợp:
Nhức đầu, nhức răng, đau cơ, viêm xoang.
Đau nhức do thấp khớp.
Đau bụng kinh.
Cảm lạnh thông thường.
Hạ sốt.
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 30 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
Dược sĩ Đại học
Lương Thị Hiển
Thuốc Tydol Plus 565 mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Opv, thành phần chính chứa paracetamol, cafein, là thuốc dùng để hạ sốt, giảm đau.
Thuốc Tydol Plus 565 mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hình thuôn dài, màu hồng, có in chữ "TydolPlus" màu đen trên hai mặt viên, cạnh và thành viên lành lặn, đóng gói thành hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Sản phẩm này là thuốc
Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Paracetamol (Acetaminophen) | 500mg |
| Cafein | 65mg |
Thuốc Tydol Plus 565 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Giảm đau nhẹ trong các trường hợp:
Nhức đầu, nhức răng, đau cơ, viêm xoang.
Đau nhức do thấp khớp.
Đau bụng kinh.
Cảm lạnh thông thường.
Hạ sốt.
Cách dùng
Thuốc Tydol Plus 565 mg được dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 - 2 viên mỗi 6 giờ khi các triệu chứng kéo dài. Không dùng quá 8 viên/24 giờ hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Lưu ý:
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy gan nặng.
Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Tốc độ hấp thu của acetaminophen có thể được tăng lên bởi metoclopramid hoặc domperidon và hấp thụ giảm bởi colestyramin.
Uống dài ngày liều cao acetaminophen làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt (như acetaminophen).
Uống quá nhiều rượu và dài ngày làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của acetaminophen.
Các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid, các thuốc chống lao có thể làm tăng độc tính của acetaminophen trên gan.
Probenecid có thể làm giảm đào thải acetaminophen và làm tăng thời gian bán thải trong huyết tương của acetaminophen.
Cafein có khả năng tương tác với các thuốc được chuyển hoá bởi CYP1A2 (như clozapin) hoặc với các thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế isoenzym này.
Acetaminophen
Triệu chứng
Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc.
Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh.
Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống acetaminophen.
Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng.
Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương: Sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê.
Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc.
Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng. Thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin sẽ kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn can nghiêm trọng trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan.
Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thuỳ trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa.
Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.
Xử trí
Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều acetaminophen.
Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.
N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống acetaminophen. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống acetaminophen.
Khi cho uống, hoà loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần.
Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm acetaminophen trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.
Tác dụng không mong muốn của N-acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, tiêu chảy và phản ứng kiểu phản vệ.
Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin.
Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối do chúng có khả năng làm giảm hấp thụ acetaminophen.
Cafein
Triệu chứng
Đau dạ dày - ruột, hoang tưởng nhẹ, mất ngủ, tiểu nhiều, mất nước, sốt.
Các triệu chứng nghiêm trọng hơn của quá liều cafein bao gồm loạn nhịp tim, co giật động kinh co cứng.
Xử trí
Điều trị quá liều cafein chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Trong quá liều cafein đường uống cấp tính, phải làm trong dạ dày ngay lập tức bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, có thể uống than hoạt tính và biện pháp hỗ trợ cần được bắt đầu.
Uống thuốc làm dịu như gel nhôm hydroxyd có thể làm giảm kích thích tiêu hoá. Điều trị động kinh bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc barbiturat như natri pentobarbital.
Ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!