Giao trong 24 giờ
Về sản phẩm
Thuốc Opetacid công dụng trung hòa acid dịch vị và được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 30 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
Dược sĩ Đại học
Lê Thị Đại Phương
Thuốc Opetacid công dụng trung hòa acid dịch vị và được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:
Ðiều trị ngắn hạn để điều trị các triệu chứng loét đường tiêu hóa;
Triệu chứng gây ra do tăng tiết acid, tăng vận động dạ dày;
Giảm tình trạng đầy hơi khó tiêu, ợ chua, ợ hơi do viêm dạ dày, viêm tá tràng, viêm thực quản, chế độ ăn không thích hợp gây ra.
Sản phẩm này là thuốc
Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Nhôm Hydroxide | 400mg |
| Magnesi Hydroxyd | 400mg |
Thuốc Opetacid công dụng trung hòa acid dịch vị và được chỉ định dùng trong những trường hợp sau:
Cách dùng: Dùng thuốc Opetacid bằng đường uống, bạn nên nhai kỹ viên thuốc càng lâu càng tốt trước khi nuốt. Nên uống vào khoảng từ 20 đến 60 phút sau khi ăn và trước khi đi ngủ.
Liều dùng:
Đối với người lớn:
Loét đường tiêu hoá và viêm dạ dày: Nhai 1-2 viên sau mỗi 4 giờ.
Tăng tiết acid dạ dày gây ra ợ nóng hay trào ngược acid: Nhai từ 1-2 viên sau khi ăn hay ngay khi có triệu chứng.
Cần lưu ý: Tối đa 6 lần/ngàyKhông được dùng quá 12 viên/ngày và không dùng với liều tối đa liên tục trong vòng 10 ngày mà không được chỉ định của bác sĩ.
Lưu ý:
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Không dùng thuốc Opetacid cho những trường hợp sau đây:
Người có tiền sử mẫn cảm với nhôm hydroxyd hay magnesi hydroxid hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc;
Glaucoma góc đóng;
Tắc liệt ruột, hẹp môn vị.
Liên quan magnesi không dùng khi suy thận nặng.
Nồng độ phosphat thấp.
Cơ thể quá suy nhược.
Không dùng thuốc cho trẻ em.
Các thuốc kháng acid tương tác với một số loại thuốc khác được hấp thu bằng đường uống cho nên thận trọng khi phối hợp với thuốc sau: Thuốc chống lao (ethambutol, isoniazid); cycline; fluoroquinolone; lincosamide; thuốc kháng histamin H2; thuốc tim mạch (atenolol, metoprolol, propranolol, digoxine); chloroquine, diflunisal, diphosphonate, fluoride sodium, glucocorticoid (cụ thể là prednisolon và dexamethasone), indomethacin, ketoconazole, lansoprazole, thuốc an thần kinh nhóm phenothiazine, penicillamine, phosphore, muối sắt, sparfloxacine. Nên sử dụng các thuốc kháng acid cách xa các thuốc kể trên.
Kayexalate: Khi phối hợp giảm khả năng gắn kết của nhựa vào kali, tăng nguy cơ nhiễm kiềm chuyển hóa ở người suy thận.
Dẫn xuất salicylate: Giảm tác dụng của thuốc do tăng bài tiết các salicylate ở thận do kiềm hóa nước tiểu.
Một số thuốc khác cũng có thể gây tương tác thuốc, cho nên bạn cần đọc thật kỹ hướng dẫn dùng thuốc hoặc báo với bác sĩ bất kỹ loại thuốc nào mà bạn dùng.
Bạn nên để thuốc ở trong bao bì kín, ở nơi khô ráo, tránh ẩm ướt và để xa tầm với của trẻ em. Chú ý hạn sử dụng trước khi dùng để đảm bảo dùng thuốc an toàn, không dùng khi quá hạn.
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!