A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Di chuột để phóng to
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 50 (Hộp 30 viên)-0
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 50 (Hộp 30 viên)-1
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 50 (Hộp 30 viên)-2
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 50 (Hộp 30 viên)-3
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 50 (Hộp 30 viên)-4

1/0

Chính hãng 100%
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 50 (Hộp 30 viên)-0
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 50 (Hộp 30 viên)-1
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 50 (Hộp 30 viên)-2
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 50 (Hộp 30 viên)-3
Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 50 (Hộp 30 viên)-4
Thuốc|🇫🇷Pháp|Thương hiệu: Merck

Thuốc điều trị suy giáp Levothyrox 50 (Hộp 30 viên)

Thuốc kê đơn

Về sản phẩm

Ngành hàng:Thuốc
Dạng bào chế:Viên nén
Thương hiệu:Merck
Nhà sản xuất:Công Ty Merck Sante S.A.S
Thành phần chính:Levothyroxin
Công dụng:

Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính.

Điều trị dự phòng tái phát sau khi phẫu thuật bướu giáp đơn thuần, tùy thuộc vào tình trạng hormon sau phẫu thuật.

Điều trị thay thế trong suy giáp.

Điều trị ức chế trong ung thư giáp.

Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp.

Nước sản xuất:Pháp
Quy cách đóng gói:Hộp 30 viên nén
Số đăng ký:400110141723

Hàng chính hãng 100%

Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả

Đổi trả trong 30 ngày

Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất

Lương Thị Hiển

Dược sĩ Đại học

Lương Thị Hiển

  • Tốt nghiệp Trường Đại học Thành Đô - chuyên môn Dược.
  • Có kinh nghiệm 10 năm trong lĩnh vực dược phẩm, tư vấn sử dụng thuốc và chăm sóc sức khỏe. Hiện đang công tác tại hệ thống nhà thuốc Circa.
Đã kiểm duyệt nội dung
Mô tả sản phẩm

Thành phần : Levothyroxin natri 50mcg
Tá dược: Tinh bột ngô, Natri croscarmellose, Gelatine, Lactose monohydrate, Magie stearat.
Loại thuốc: Thuốc Hormon - Nội tiết tố

Sản phẩm này là thuốc
Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Levothyroxin50µg
Công dụng

Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính.

Điều trị dự phòng tái phát sau khi phẫu thuật bướu giáp đơn thuần, tùy thuộc vào tình trạng hormon sau phẫu thuật.

Điều trị thay thế trong suy giáp.

Điều trị ức chế trong ung thư giáp.

Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp.

Cách dùng

Cách dùng

Liều hàng ngày có thể dùng một lần.
Dùng thuốc: Dùng liều đơn vào buổi sáng khi bụng rỗng, nửa giờ trước bữa sáng, nên uống với một ít nước (ví dụ: Nửa ly nước).
Trẻ em dùng toàn bộ liều một lần vào ít nhất là 30 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Hòa tan viên thuốc với một ít nước thành hỗn dịch và uống với một ít nước, chỉ hòa tan viên thuốc ngay trước khi uống.
Thời gian điều trị thường là suốt đời đối với trường hợp thay thế trong suy giáp và sau khi cắt bỏ bướu giáp hoặc cắt bỏ tuyến giáp và trong dự phòng tái phát sau khi cắt bỏ bướu giáp đơn thuần.
Phối hợp điều trị cường giáp sau khi đạt mức bình giáp được chỉ định trong khoảng thời gian dùng thuốc kháng giáp.
Đối với bướu giáp đơn thuần lành tính, thời gian điều trị cần thiết thường từ 6 tháng đến 2 năm. Nếu việc điều trị trong khoảng thời gian này là chưa đủ, nên cân nhắc giải phẫu hoặc xạ trị Iốt bướu.

Liều dùng

Viên nén Levothyroxine natri hiện có sẵn hàm lượng từ 25 tới 100 mcg để điều trị cho mỗi bệnh nhân theo nhu cầu của từng cá thể. Vì vậy, bệnh nhân thường chỉ cần dùng một viên một ngày.
Liều khuyến cáo dưới đây chỉ có tính chất hướng dẫn.
Liều cho mỗi cá nhân nên được xác định dựa trên các kết quả xét nghiệm và thăm khám lâm sàng. Do một vài bệnh nhân có nồng độ T4 và fT4 cao, nên nồng độ nền của hormon kích thích tuyến giáp trong huyết thanh là tiêu chuẩn đáng tin cậy hơn cho chu kỳ điều trị tiếp theo.
Điều trị hormon tuyến giáp nên bắt đầu với liều thấp và tăng dần mỗi 2 đến 4 tuần cho đến khi đạt được liều thay thế đầy đủ.
Trẻ em: Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị suy giáp bẩm sinh, khi mà liệu pháp thay thế nhanh là quan trọng, liều khởi đầu khuyến cáo là 10 đến 15 mcg/kg thể trọng mỗi ngày trong 3 tháng đầu. Sau đó, nên chỉnh liều cho mỗi cá nhân dựa trên các dấu hiệu lâm sàng, các giá trị hormon tuyến giáp và TSH.
Ở người lớn tuổi, bệnh nhân có bệnh mạch vành, và bệnh nhân suy giáp nặng hoặc kéo dài, nên thận trọng khi khởi đầu điều trị với hormon tuyến giáp, nghĩa là, nên khởi đầu với liều thấp (ví dụ 12,5 mcg/1 ngày), sau đó tăng liều chậm và khoảng cách các lần xa nhau (ví dụ: Tăng dần liều 12,5 mcg/1 ngày sau mỗi 2 tuần) và thường xuyên theo dõi hormon tuyến giáp.
Cần phải cân nhắc khi dùng liều thấp hơn liều tối ưu cần để điều trị thay thế hoàn toàn do không đạt được kết quả điều chỉnh hoàn toàn mức TSH.
Kinh nghiệm cho thấy liều thấp hơn là đủ cho bệnh nhân nhẹ cân và bệnh nhân bướu giáp nhân lớn.

Liều khuyến cáo:
Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính: 75 - 200 (mcg levothyroxinenatri/ngày).
Dự phòng tái phát sau phẫu thuật bướu giáp đơn thuần: 75 - 200 (mcg levothyroxinenatri/ngày).
Điều trị thay thế trong suy giáp ở người lớn:

  • Liều khởi đầu: 25 - 50 (mcg levothyroxinenatri/ngày).
  • Liều duy trì: 100 - 200 (mcg levothyroxinenatri/ngày).

Điều trị thay thế trong suy giáp ở trẻ em:

  • Liều khởi đầu: 12,5 - 50 (mcg levothyroxinenatri/ngày).
  • Liều duy trì: 100 - 150 (mcg/m2 bề mặt cơ thể levothyroxinenatri/ngày).

Điều trị ức chế trong ung thư giáp:

  • Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp: 50 - 100 (mcg levothyroxinenatri/ngày).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Lưu ý

Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.

Suy tuyến thượng thận chưa điều trị.

Suy tuyến yên chưa điều trị.

Nhiễm độc giáp chưa điều trị.

Không điều trị bằng Levothyrox trong trường hợp nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ cấp tim, viêm toàn tim cấp.

Không chỉ định điều trị phối hợp Levothyroxin và tác nhân kháng giáp cho cường giáp trong thời kỳ mang thai (xem phần Phụ nữ có thai và cho con bú).


Thuốc đái tháo đường

Levothyroxin có thể làm giảm tác dụng các thuốc đái tháo đường. Vì vậy, nên thường xuyên kiểm tra đường huyết khi bắt đầu điều trị bằng hormon tuyến giáp và phải điều chỉnh liều thuốc đái tháo đường nếu cần thiết.

Dẫn xuất Coumarin:

Tác dụng của thuốc chống đông máu có thể gia tăng do Ievothyroxin giải phóng thuốc chống đông khỏi protein huyết tương, vì thế có làm tăng nguy cơ xuất huyết, như xuất huyết tiêu hóa hay thần kinh trung ương, đặc biệt là bệnh nhân lớn tuổi. Vì thế cần thường xuyên kiểm tra chỉ số đông máu khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị. Nếu cần, phải chỉnh liều thuốc chống đông máu.

Chất ức chế Protease:

Chất ức chế Protease (như ritonavir, indinavir, lopinavir) có thể ảnh hưởng đến tác dụng của levothyroxin. Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ chỉ số hormon tuyến giáp. Nếu cần, phải điều chỉnh liều levothyroxin.

Phenytoin:

Phenytoin có thể ảnh hưởng đến tác dụng của levothyroxin bằng cách giải phóng levothyroxin từ protein huyết thanh làm tăng tỷ số fT4 và fT3. Mặt khác, phenytoin làm tăng chuyển hóa levothyroxin tại gan. Khuyến cáo nên theo dõi chặt chẽ chỉ số hormon tuyến giáp.

Cholestyramine, Colestipol:

Sử dụng các chất nhựa trao đổi ion như Cholestyramine và Colestipol ức chế sự hấp thu của natri levothyroxin. Vì thế nên uống natri levothyroxin 4 - 5 giờ trước khi sử dụng các chất này.

Thuốc chứa nhôm, sắt, canxi cacbonat:

Các thuốc chứa nhôm (thuốc kháng axit, sucralfate) được báo cáo trong y văn là có khả năng làm giảm tác dụng của levothyroxin. Vì thế, nên dùng levothyroxin 2 giờ trước khi sử dụng thuốc chứa nhôm. Áp dụng tương tự cho các thuốc chứa sắt và canxi cacbonat.

Salicylat, dicumarol, furosemid, clofibrate:

Salicylat, dicumarol, furosemid liều cao (250mg), clofibrate và các chất khác có thể giải phóng natri Ievothyroxin khỏi protein huyết tương, làm tăng tỷ sổ fT4.

Orlistat

Suy giáp và/hoặc giảm kiểm soát suy giáp có thể xảy ra khi orlistat và levothyroxin dùng cùng lúc. Điều này có thể là do giảm hấp thu muối I-ốt và/hoặc levothyroxin.

SeveIamer

Sevelamer có thể làm giảm hấp thu levothyroxin. Vì thế, khuyến cáo bệnh nhân theo dõi chức năng tuyến giáp khi bắt đầu và kết thúc điều trị kết hợp. Nếu cần, phải điều chỉnh liều levothyroxin.

Thuốc ức chế tyrosine kinase:

Thuốc ức chế tyrosine kinase (như imatinib, sunitinib) có thể làm giảm tác dụng của levothyroxin. Vì thế, khuyến cáo bệnh nhân theo dõi chức năng tuyến giáp khi bắt đầu và kết thúc điều trị kết hợp. Nếu cần, phải điều chỉnh liều levothyroxin.

Propylthiouracil, glucocorticoid, chất ức chế thần kinh giao cảm, amiodarone và chất cản quang có chứa i-ốt:

Những chất này ức chế chuyển hóa ngoại biên từ T4 sang T3. Vì chứa I-ốt cao, amiodaron có thể khởi phát cường giáp cũng như suy giáp. Nên lưu ý đặc biệt trong trường hợp bướu giáp nhân mà có thể không nhận biết được là bệnh tuyến giáp tự chủ.

Sertraline, chloroquin/proguanil:

Những chất này làm giảm hiệu lực của Ievothyroxin và tăng mức TSH huyết thanh.

Các thuốc gây cảm ứng enzym:

Các thuốc gây cảm ứng enzym như barbiturat, carbamazepin có thể làm tăng thanh thải gan của levothyroxin.

Estrogen:

Phụ nữ sử dụng thuốc ngừa thai có chứa estrogen hoặc phụ nữ mãn kinh đang điều trị hormon thay thế có thể tăng nhu cầu levothyroxin.

Các chất có chứa đậu nành:

Các chất có chứa đậu nành có thể làm giảm hấp thu Ievothyroxin tại ruột. Vì thế có thể cẩn phải chỉnh liều Levothyrox, đặc biệt là khi bắt đầu hay ngừng sử dụng chất bổ sung có chứa đậu nành.


Tăng mức T3 là chỉ thị xác thực của quá liều, hơn là tăng T4 và fT4.

Sau khi dùng quá liều, các triệu chứng của tăng chuyển hóa rõ rệt xuất hiện (xem phần Tác dụng không mong muốn). Tùy thuộc vào mức độ quá liều, khuyến cáo ngừng điều trị và tiến hành các xét nghiệm. Triệu chứng bao gồm tăng tác dụng giống beta giao cảm như tim đập nhanh, băn khoăn, lo lắng và tăng vận động có thể giảm bằng thuốc chẹn beta. Điều trị bằng tinh lọc huyết tương có thể có tác dụng trong trường hợp dùng quá liều rất cao. Ở một số bệnh nhân nguy cơ, có vài trường hợp động kinh được báo cáo khi dùng quá liều giới hạn dung nạp của cá nhân.

Quá liều levothyroxine có thể dẫn đến cường giáp và có thể dẫn đến các triệu chứng rối loạn tâm thần cấp tính, đặc biệt là ở những bệnh nhân có nguy cơ bị rối loạn tâm thần.

Nhiều trường hợp đột tử do tim được báo cáo ở các bệnh nhân lạm dụng levothyroxine trong nhiều năm.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C

Bảo quản trong bao bì gốc để tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thường được mua cùng

Đánh giá sản phẩm

—
Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự
Có thể bạn cũng thích