Thuốc kê đơn
Về sản phẩm
Thuốc được chỉ định dùng trong trường hợp ngừa thai
Hàng chính hãng 100%
Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả
Đổi trả trong 30 ngày
Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất
Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Thanh Xuân
Drosperin là sản phẩm của Công ty Abbott, với thành phần chính Drospirenone và Ethinyl estradiol. Đay là loại thuốc được dùng hằng ngày để tránh thai, điều trị thay thế sau mãn kinh, điều trị vô kinh và thiểu kinh do suy chức năng buồng trứng
Sản phẩm này là thuốc
Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index
| Chi tiết thành phần | Liều lượng |
|---|---|
| Drospirenon | 3mg |
| Ethinylestradiol | 0.03mg |
Thuốc được chỉ định dùng trong trường hợp ngừa thai
Uống 1 viên mỗi ngày, cùng 1 thời điểm trong mỗi ngày, 28 ngày liên tục theo thứ tự được chỉ trên hộp nhựa chứa vỉ thuốc. Viên màu be đầu tiên ( có ghi rõ số thứ tự trên hộp nhựa ) phải được uống vào ngày đầu tiên hành kinh ( ngày ra kinh ) của chu kỳ kinh nguyệt. Thứ tự các viên thuốc rất quan trọng, luôn uống những viên màu be ( viên thuốc có hoạt itnhs ), khi hết những viên này, mới đến những viên màu trắng ( viên không hoạt tính ). Luôn giữ sẵn thêm một vỉ khác để chắc chắn bạn sẽ không bị trễ viên đầu tiên của chu kỳ kế tiếp.
Lưu ý:
Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Không dùng trong các trường hợp bệnh mạch máu, những thay đổi đông máu. Huyết khối : bệnh tim mạch, xuất huyết não, ung thư vú, ung thư cổ tử cung, nội mạc tử cung, tử cung hoặc các bệnh ung thư khacslieen quan đến nội tiết. Bệnh gan nặng ( đặc biệt u gan lành tính hoặc ác tính ), tiền sử vàng da khi mang thai hoặc trong khi sử dụng các thuốc ngừa thai uống trước đó ( vàng da và mắt ). Bệnh thận, bệnh tuyến thượng thận, chảy máu âm đạo bất thường chưa rõ nguyên nhân, có thai đã được chuẩn đoán hoặc nghi ngờ. Tiền sử nhạy cảm với drospirenone, ethinyl estradiol hay các nội tiết khác.
Tương tác đã được mô tả với các thuốc làm tăng kali máu, kháng viêm không steroid ( như ibuprofen, naproxen, ketoprofen); các thuốc lợi tiểu giữ kali ( như spironolacton, triamteren, amilorid), các chất bổ sung kali; các chất thay thế muối, ức chế men chuyển ( như captopril, benazepril, lisinopril, enalapril ), các thuốc đối kháng thụ thể angiotenssin II ( như candesartan, losartan, valsartan, telmsartan ), heparin. Tương tác có thể xảy ra với các thuốc kháng sinh ( Ampicillin, tetracyclin ), barbiturat ( phenobarbital ), phenytonin, carba,azepin, griseofulvin, primidon, rifampin, phenylbutazon, warfarin, hydrocortison; prednisolon, cyclosporin, clofibrat, theophylin, morphin, acid salicylic, temazepam, atorvastatin, acetaminophen, acid ascorbic, cây nọc sởi
Nếu bạn nghi ngờ quá liều, phải đến thăm khám bác sĩ ngay.
Để nơi mát, tránh ánh nắng, nhiệt độ dưới 30 độ C
Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!