A member of
Buymed Group
Danh sách nhà thuốcTuyển dụngHỗ trợ
Logo Circa
Gợi ý:
Di chuột để phóng to
Thuốc khớp Dolfenal 500 (Hộp 100 viên)-0
Thuốc khớp Dolfenal 500 (Hộp 100 viên)-1
Thuốc khớp Dolfenal 500 (Hộp 100 viên)-2
Thuốc khớp Dolfenal 500 (Hộp 100 viên)-3
Thuốc khớp Dolfenal 500 (Hộp 100 viên)-4

1/0

Chính hãng 100%
Thuốc khớp Dolfenal 500 (Hộp 100 viên)-0
Thuốc khớp Dolfenal 500 (Hộp 100 viên)-1
Thuốc khớp Dolfenal 500 (Hộp 100 viên)-2
Thuốc khớp Dolfenal 500 (Hộp 100 viên)-3
Thuốc khớp Dolfenal 500 (Hộp 100 viên)-4
Thuốc|🇻🇳Việt Nam|Thương hiệu: United International Pharma

Thuốc khớp Dolfenal 500 (Hộp 100 viên)

151.500đ / Hộp
Đơn vị:
Số lượng

Giao trong 24 giờ — Miễn phí vận chuyển

Về sản phẩm

Ngành hàng:Thuốc
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Thành phần chính:Acid Mefenamic
Công dụng:
  • Giảm triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp và giảm đau bao gồm đau cơ, đau do chấn thương, đau răng, đau đầu, đau sau phẫu thuật và sau sinh.
  • Đau bụng kinh nguyên phát.
  • Rong kinh do nguyên nhân chức năng và do đặt dụng cụ tử cung sau khi loại trừ các bệnh lý vùng chậu khác.
Nước sản xuất:Việt Nam
Quy cách đóng gói:Hộp 25 vỉ xé x 4 viên nén
Số đăng ký:VD-25561-16

Hàng chính hãng 100%

Cam kết hoàn tiền nếu phát hiện giả

Đổi trả trong 30 ngày

Miễn phí nếu lỗi từ nhà sản xuất

Lương Thị Hiển

Dược sĩ Đại học

Lương Thị Hiển

  • Tốt nghiệp Trường Đại học Thành Đô - chuyên môn Dược.
  • Có kinh nghiệm 10 năm trong lĩnh vực dược phẩm, tư vấn sử dụng thuốc và chăm sóc sức khỏe. Hiện đang công tác tại hệ thống nhà thuốc Circa.
Đã kiểm duyệt nội dung
Mô tả sản phẩm

Dolfenal® của Công ty TNHH United International Pharma, thành phần chính là acid mefenamic. Dolfenal® có tác dụng giảm các chứng đau cơ thể và các chứng đau do thần kinh từ nhẹ đến trung bình như nhức đầu, đau nửa đầu, đau do chấn thương, đau sau sinh, đau sau phẫu thuật, đau răng, đau và sốt theo sau các chứng viêm, đau bụng kinh, chứng rong kinh kèm với đau do co thắt hay đau hạ vị. Dolfenal® được bào chế dạng viên bao phim, đóng gói theo quy cách hộp 25 vỉ x 4 viên bao phim.


Sản phẩm này là thuốc
Sản phẩm này là thuốc. Link tra cứu số đăng ký thuốc: https://dichvucong.dav.gov.vn/congbothuoc/index

Thành phần
Chi tiết thành phầnLiều lượng
Acid Mefenamic500mg
Công dụng
  • Giảm triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp và giảm đau bao gồm đau cơ, đau do chấn thương, đau răng, đau đầu, đau sau phẫu thuật và sau sinh.
  • Đau bụng kinh nguyên phát.
  • Rong kinh do nguyên nhân chức năng và do đặt dụng cụ tử cung sau khi loại trừ các bệnh lý vùng chậu khác.
Cách dùng

Cách dùng

  • Thuốc dạng viên dùng đường uống. Nên uống trong hoặc sau bữa ăn, uống theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn

  • Dùng cho trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Dolfenal 500 mg uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày.
  • Trường hợp rong kinh, dùng thuốc vào ngày đầu ra kinh nhiều và tiếp tục dùng theo chỉ định của bác sĩ.
  • Trường hợp đau bụng kinh, dùng thuốc khi khởi phát cơn đau bụng kinh và tiếp tục dùng theo chỉ định của bác sĩ.

Người cao tuổi (trên 65 tuổi)

  • Liều dùng như người lớn.
  • Người cao tuổi tăng nguy cơ gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng. Nếu cần thiết dùng NSAID, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên về xuất huyết tiêu hóa trong suốt quá trình điều trị NSAID.
  • Dùng thận trọng Dolfenal ở những bệnh nhân cao tuổi bị mất nước và bệnh thận. Suy thận không thiểu niệu và viêm đại - trực tràng đã được báo cáo chủ yếu ở những bệnh nhân cao tuổi vẫn tiếp tục dùng acid mefenamic dù đang bị tiêu chảy.

Trẻ em

  • Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.Lưu ý:

  • Liều dùng để trên chỉ mang tính chất tham khảo. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Lưu ý
  • Quá mẫn với acid mefenamic hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh viêm đường ruột.
  • Tiền sử xuất huyết hoặc thủng đường tiêu hóa do dùng NSAID trước đó.
  • Đang tiến triển hoặc có tiền sử loét dạ dày tá tràng/xuất huyết tái phát.
  • Suy tim, suy gan và suy thận nặng.
  • Có thể xảy ra mẫn cảm chéo với aspirin, ibuprofen hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác, không được dùng đồng thời acid mefenamic với các thuốc này cho những bệnh nhân có phản ứng quá mẫn trước đó (ví dụ hen suyễn, co thắt phế quản, viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay).
  • Ba tháng cuối của thai kỳ.
  • Điều trị đau sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG).

  • Điều trị đồng thời với các thuốc gắn kết protein huyết tương khác có thể cần phải điều chỉnh liều lượng.
  • Thuốc chống đông: NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, như warfarin. Dùng đồng thời acid mefenamic với thuốc chống đông máu đường uống cần phải theo dõi thời gian prothrombin.
  • Dùng NSAID kết hợp với warfarin hoặc heparin được coi là không an toàn trừ khi dưới sự theo dõi y tế trực tiếp.
  • Lithium: Giảm độ thanh thải lithium qua thận và tăng nồng độ lithium trong huyết tương. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận các dấu hiệu nhiễm độc lithium.

Các tương tác thuốc sau đây đã được báo cáo với NSAID:

  • Các thuốc giảm đau khác bao gồm thuốc ức chế chọn lọc COX - 2: Tránh sử dụng đồng thời hai hoặc nhiều NSAID (bao gồm cả aspirin) vì làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Thuốc chống trầm cảm: Thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs), làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
  • Thuốc điều trị tăng huyết áp và lợi tiểu: Giảm tác dụng hạ huyết áp và lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng độc tính trên thận của NSAID.
  • Thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin - II: Giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy thận đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân cần được cung cấp đủ nước và đánh giá chức năng thận ngay từ đầu và trong khi điều trị đồng thời.
  • Aminoglycosides: Giảm chức năng thận ở những người nhạy cảm, giảm thải trừ aminoglycoside và tăng nồng độ trong huyết tương.
  • Thuốc chống kết tập tiểu cầu: Tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
  • Acid acetylsalicylic: Dữ liệu thực nghiệm cho thấy acid mefenamic ảnh hưởng đến tác dụng chống kết tập tiểu cầu của aspirin liều thấp khi dùng đồng thời, và do đó có thể ảnh hưởng đến điều trị dự phòng bệnh tim mạch của aspirin. Tuy nhiên, dữ liệu hạn chế và không chắc chắn về dữ liệu ngoại vi với tình huống lâm sàng, cho thấy không thể đưa ra kết luận chắc chắn nào về việc sử dụng acid mefenamic thường xuyên.
  • Các glycoside trợ tim: NSAID có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim, giảm độ lọc cầu thận và tăng nồng độ glycoside trong huyết tương.
  • Ciclosporin: Có thể tăng nguy cơ nhiễm độc thận của ciclosporin.
  • Corticosteroid: Tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.
  • Thuốc hạ đường huyết dạng uống: Ức chế chuyển hóa thuốc nhóm sulfonylurea, kéo dài thời gian bán hủy và tăng nguy cơ hạ đường huyết.
  • Methotrexate: Có thể làm giảm thải trừ thuốc, dẫn đến nồng độ trong huyết tương tăng.
  • Mifepristone: Không nên dùng NSAID trong 8 - 12 ngày sau khi dùng mifepristone, NSAID có thể làm giảm tác dụng của mifepristone.
  • Probenecid: Giảm chuyển hóa và thải trừ NSAID và các chất chuyển hóa.
  • Kháng sinh quinolone: Dữ liệu trên động vật cho thấy NSAID có thể làm tăng nguy cơ co giật liên quan đến kháng sinh quinolone.
  • Tacrolimus: Có thể tăng nguy cơ nhiễm độc thận khi dùng NSAIDS với tacrolimus.
  • Ziovudine: Tăng nguy cơ độc tính huyết học khi dùng NSAID với zidovudine.

Điều quan trọng là không được dùng thuốc quá liều khuyến cáo và phải tuân thủ phác đồ do một vài báo cáo liên quan đến liều dùng hàng ngày dưới 3g.

Triệu chứng

  • Các triệu chứng gồm đau đầu, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, hiếm gặp tiêu chảy, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, ù tai, ngất xỉu, đôi khi co giật. Trong trường hợp ngộ độc đáng kể, có thể gây suy thận cấp và tổn thương gan.

Xử trí

  • Bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng khi cần.
  • Xem xét dùng than hoạt tính trong vòng một giờ sau khi uống liều gây ngộ độc. Ngoài ra, ở người lớn, rửa dạ dày trong vòng một giờ sau khi uống quá liều có khả năng đe dọa tính mạng.
  • Theo dõi lượng nước tiểu của bệnh nhân và theo dõi chặt chẽ chức năng thận, gan.
  • Cần theo dõi bệnh nhân ít nhất bốn giờ sau khi uống quá liều.
  • Co giật thường xuyên hoặc kéo dài nên được điều trị bằng diazepam tiêm tĩnh mạch.
  • Các biện pháp khác có thể được chỉ định tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân
  • Thẩm tách máu ít có giá trị vì acid mefenamic và các chất chuyển hóa của nó gắn kết chặt chẽ với protein huyết tương.
Bảo quản

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30ºC.

Thường được mua cùng

Đánh giá sản phẩm

—
Chưa có đánh giá
Bạn đánh giá sao?

Hỏi đáp & Bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Sản phẩm tương tự
Có thể bạn cũng thích